CAMERA PHÒNG HỌP TRỰC TUYẾN

GIỚI THIỆU CHUNG

Hội nghị truyền hình (Video Conference) là dịch vụ được triển khai và sử dụng dựa trên các công nghệ mạng truyền thông tiên tiến như IP (Internet Protocol), ATM, POST hay ISDN. Dịch vụ này cung cấp khả năng truyền hình ảnh, âm thanh trực tuyến giữa nhiều điểm trên mạng, giúp tăng cường khả năng tương tác, trao đổi giữa các thành viên trong hội nghị với nhau.

Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ hội nghị truyền hình như hiện nay, khoảng cách địa lý đã không còn là trở ngại quá lớn. Sử dụng giải pháp hội nghị truyền hình sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian đi lại, hội họp, đồng thời giải quyết được vấn đề chi phí đi lại, ăn ở, sinh hoạt của các đại biểu tham các buổi họp tại các địa điểm khác nhau. Ngoài ra là các nguy cơ rủi ro khi di chuyển, hình thành một môi trường chia sẻ thông tin hiệu quả, tận dụng được tối đa các chi phí đầu tư.

Hội nghị truyền hình có thể được áp dụng vào các lĩnh vực:

Hội nghị, giao ban, trao đổi công việc của các đơn vị có vị trí địa lý xa nhau

Trao đổi thông tin, tài liệu của các nhóm làm việc chung

Dạy và học trực tuyến từ xa theo mô hình học trên mạng (E-Learning)

Chăm sóc y tế từ xa: người bệnh có thể được khám bệnh,chẩn đoán hay thậm chíphẫu thuật gián tiếp từ các chuyên gia y tế tại những nơi rất xa.

Các công việc và lĩnh vực yêu cầu trao đổi thông tin, hình ảnh, âm thanh thời gian thực khác. Với mỗi lĩnh vực, dịch vụ hội nghị truyền hình luôn là lựa chọn số một khi khoảng cách giữa các điểm liên lạc với nhau là khá xa, không thuận lợi cho việc đi lại để trực tiếp gặp mặt nhau trao đổi công việc.

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin và Viễn thông, đã có khá nhiều giải pháp cho hệ thống dịch vụ hội nghị truyền hình. Tuy nhiên với cơ sở hạ tầng mạng tại Việt Nam hiện nay thì các giải pháp phù hợp và khả thi cho dịch vụ hội nghị truyền hình là giải pháp dựa trên công nghệ IP (chuẩn H323) và giải pháp dựa trên công nghệ ISDN (chuẩn H320).

Giải pháp hội nghị truyền hình theo chuẩn H.323 trên IP

Với những bước tiến nhảy vọt trong công nghệ mạng và Internet, phương thực truyền dẫn cho hệ thống hội nghị truyền hình dựa trên nền tảng của giao thức IP cũng nhanh chóng phát triển và có xu hướng chiếm thị phần lớn trong tương lai. Hệ thống hội nghị truyền hình theo chuẩn H.323 hoạt động hoàn toàn dựa trên mô hình mạng IP – một kiến trúc mạng được dùng phổ biến nhất hiện nay. Cấu trúc H.323 có thể sử dụng một cách thông dụng ở mạng LAN hoặc mạng gói diện rộng

Dựa trên nền hệ thống mạng IP, mô hình triển khai cho dịch vụ hội nghị truyền hình gồm khá nhiều các thiết bị tích hợp. Mỗi thiết bị đều có các chức năng riêng biệt và không những có thể phục vụ dịch vụ hội nghị truyền hình mà còn có thể phục vụ các dịch vụ khác trên mạng, các thiết bị tích hợp có thể là các thiết bị của các hãng sản xuất khác nhau nhưng cùng tuân thủ các chuẩn dành cho dịch vụ hội nghị truyền hình thời gian thực.

Với hệ thống mạng IP, khả năng hoạt động sẽ khá phức tạp do không những chỉ riêng có hệ thống dịch vụ hội nghị truyền hình mà còn có khá nhiều dịch vụ khác cùng sử dụng các tài nguyên chung. Để đảm bảo các yếu tố cần thiết cho một hệ thống dịch vụ thời gian thực như hệ thống dịch vụ hội nghị truyền hình hoạt động tốt và hiệu quả nhất thì hệ thống mạng cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

Băng thông trên mạng đủ lớnđể cungcấp liên tục và đầy đủ cho tất cả cácứngdụng.

Mạng hoạt động phải có cơ chế phân chia băng thông hoạt động để đảm bảo luôn luôn đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu băng thông của các ứng dụng thời gian thực.

Các thiết bị kết nối mạng phảicó hiệunăngcao, thể hiện ở tốc độ chuyển mạch,tốc độ xử lý gói tin…

Hình 1. Hội nghị truyền hình theo chuấn H.323 trên mạng IP

[]
1 Step 1
Mobile?
Previous
Next
powered by FormCraft

Trong mô hình này, hệ thống H.323 bao gồm các phần tử chính: thiết bị đầu cuối H.323 (H.323 Terminal), Gateway (GW), Gatekeeper (GK) và khối điều khiển đa điểm MCU. Chức năng cơ bản của các phần tử như sau:

Thiết bị đầu cuối H323: thiết bị trực tiếp tham gia kết nối để cung cấp dịch vụnhư: audio, video, data hoặc Thiết bị này tồn tại dưới rất nhiều hình thức khác nhau, có thể chỉ là chiếc Camera cá nhân gắn vào máy tính PC, cũng có thể là thiết bị chuyên dụng chỉ dùng phục vụ cho dịch vụ hội nghị truyền hình. Thiết bị đầu cuối này vừa cho phép hiển thị các hình ảnh hội nghị thu được lên màn hình TV hay màn hình vi tính vừa là một camera ghi lại các hình ảnh, âm thanh tại phòng họp đầu cuối sau đó tiến hành mã hoá hình ảnh, âm thanh nhận được sang dạng tín hiệu số và truyền đi trên đường truyền tới thiết bịđầu cuối bên kia. Mộtthiếtbịđầu cuối sẽ có ba giao tiếp cơ bản là: giao tiếp với màn hình để hiển thị hình ảnh hội nghị, giao tiếp Camera và giao tiếp âm thanh với Microphone. Bên cạnh đó còn có giao tiếp dữ liệu với hệ thống mạng làm việc để trao đổi và truyền dữ liệu.

Gatekeeper: Gatekeeper thực hiện tất cả các công việc như giải địa chỉ, quản lý băng thông, điều khiển luồng dữ liệu vào, quản trị vùng và định tuyến cho các cuộc gọi hội nghị truyền hình trong và ngoài vùng. Đây là thiết bị tuỳ chọn và thường tính năng.

MCU: là thiết bị quản trị giúp cho việc mở rộng đồng thời nhiều địa điểm hội nghị cùng một lúc. MCU quản lí quá trình thiết lập cuộc gọi, tài nguyên cũng như cho phép nhiều thành viên tham gia vào trong hội nghị. Với khả năng hoạch định, quảnlý, giám sát và phân quyền đối với tất cả các điểm hội nghị – thiết bị MCU sẽ làm cho khả năng tương tác cũng như khả năng quản lý trở nên mềm dẻo hơn rất nhiều.

Proxy: là thiết bị dùng để chấp nhận cuộc gọi từ thiết bị đầu cuối H323 trong cùng mạng LAN hay cùng vùng gọi đến một thiết bị đầu cuối trong một mạng LAN hay vùng khác.Proxy cung cấp cho người quản trị hệ thống mạng khả năng cài đặt và thực hiện dịch vụ QoS (Quanlity of Service) trên các vùng liên mạng khác nhau.

Gateway: là thiết bị thực hiện chuyển đổi giao thức giữa các mạng khác nhau. Do đó cho phép khả năng cùng hoạt động giữa các thiết bị đầu cuối thuộc giao thức H323 với những đầu cuối H.32x khác.

Mô hình phòng hội nghị truyền hình đa năng:

Phòng hội nghị truyền hình không những chỉ đáp ứng nhu cầu hội họp, giao ban hàng ngày hay giảng dạy từ xa mà còn có thể được dùng trong việc trao đổi các thông tin làm việc, chuyền file tài liệu…

Để nâng cao hiệu năng thì ngoài các thiết bị hội nghị truyền hình chuyên dụng ra còn có một số thiết bị ngoại vi khác nữa. Các thiết bị ngoại vi này hỗ trợ việc giảng dạy, trao đổi thông tin, tài liệu, dữ liệu giữa các điểm hội nghị với nhau. Mô hình phòng hội nghị truyền hình đa năng được minh hoạ trên hình.

Phòng hội nghị đa phương tiện sẽ bao gồm các thành phần sau:

Thiết bị đầu cuối hội nghị truyền hình (đã trình bày ở phần trên)

Thiết bị chia sẻ dữ liệu

Bảng điện tử thông minh SmartBoard

Máy tính PC

Máy chiếu Projector

Máy chiếu vật thể

Mô hình phòng hội nghị truyền hình đa năng

Các tiểu chuẩn thiết kế:

Các hệ thống hội nghị truyền hình để làm việc được trong môi trường mạng phải tuân thủ các tiêu chuẩn chung (về truyền dẫn, mã hóa âm thanh, hình ảnh, điều khiển dữ liệu, …) do liên minh viễn thông quốc tế ITU-T qui định.

Bao gồm các bộ chuẩn sau:

Chuẩn truyền thông

Mã hoá Video

Mã hoá Audio

Chuẩn cộng tác dữ liệu

Các chuẩn điều khiển

Chuẩn truyền thông:

320: được khuyến nghị cho các mạng chuyển mạch kênh như ISDN hoặc kênh riêng (leased-line). H.320 hỗ trợ cho cả liên lạc điểm-điểm và đa điểm.

321: được khuyến nghị cho các mạng B-ISDN và ATM. H.321 hỗ trợ cho cả liên lạc điểm – điểm và đa điểm.

322: được khuyến nghị cho các mạng chuyển mạch gói như Frame Relay.

323: được xây dựng dựa trên các đặc tả sẵn có của H.320, có bổ xung thêm các đặc tính nhằm hỗ trợ cho truyền thông đa phương tiện thời gian thực (Real Time Multimedia) trên các mạng chuyển mạch gói như LAN, WAN, Internet…

324: được khuyến nghị cho các mạng PSTN, POTs là các mạng điện thoại thường.

Mã hoá Video:

263: Chuẩn mã hoá Video H.263 được ITU công bố vào năm 1990. Nó được thiết kế cho dữ liệu ở các tốc độ bằng cấp số nhân của 64Kbit/s hay còn gọi là p*64Kbit/s (trong đó p bằng 1 đến 30). Thuật toán mã hoá là sự lai ghép giữa việc dự đoán trước hình ảnh, biến đổi mã và bù lại các chuyển động. Dự đoán trước hình ảnh nhằm loại bỏ việc lặp lại thời gian. Biến đổi mã nhằm loại bỏ việc lặp lại không gian. Hướng của các di chuyển được dùng để bù lại các chuyển động. H.263: hỗ trợ cho hai độ phân giải, QCIF (Quarter Common Intermediate Format) và CIF (Common Intermediate Format).

263: là một tiêu chuẩn của ITU-T được công nhận vào những năm 1995/1996. Ban đầu nó được thiết kế cho nhu cầu truyền thông ở tốc độ thấp (dưới 64Kbit/s). Sau đó H.263 được sử dụng để thay thế cho H.263 ở hầu hết các ứng dụng. Thuật toán mã hoá của H.263 cũng tương tự như H.263, chỉ có một vài bổ xung và thay đổi nhằm tăng cường khả năng xử lý và sửa lỗi.

Điểm khác nhau giữa H263 và H.263: Một nửa của một điểm ảnh được dùng để bù lại sự chuyển động trong khi H.263 dùng cả điểm ảnh trong một lần quét. Một vài phần tử trong cấu trúc chặt chẽ của dòng dữ liệu được thả tự do, sau đó bộ mã sẽ định dạng nó cho những băng thông thấp hơn hoặc để sửa lỗi được tốt hơn. Có tới bốn tuỳ chọn có thể thay đổi được nhằm tăng cường khả năng xử lý: Hướng chuyển động không hạn chế, mã hoá dựa trên cú pháp số học, tăng khả năng dự đoán, và dự đoán trước các khung hình trước và sau tương tự như MPEG.

263: hỗ trợ cho năm độ phân giải khác nhau:

QCIF (Quarter Common Intermediate Format)
CIF (Common Intermediate Format).
SQCIF (SQCIF = ½ QCIF)
4CIF (4CIF = 4 x CIF)
16CIF (16CIF = 16 x CIF)

264: là chuẩn nén video thế hệ 3 được đề ra bởi ITU-T. Nó còn có tên là MPEG-4 Part 10 hoặc AVC (for Advanced Video Coding). Đây là chuẩn phát triển bởi ITU-T Video Coding Experts Group (VCEG) và ISO/IEC Moving Picture Experts Group (MPEG). Lợi ích chính của chuẩn mới này là nó cung cấp hình ảnh video rất rõ nét ở băng thông thấp. H.264 áp dụng những tiến bộ mớinhất trong công nghệ nén video: phán đoán đa hình, phán đoán liên kết hình, v.v giúp cho chuẩn này hoạt động tốt hơn tất cả các chuẩn trước.

Mã hoá Audio:

711 – Điều biến mã Pulse các tần số thoại (PCM) trong đó tín hiệu audio 3.1 kHz analogue được mã thành các luồng 48, 56 hoặc 64 kbps stream. Chỉ được dùng khi không có thể dùng được chuẩn nào khác.

722 – Mã hóa audio 7 kHz thành các luồng 48, 56 hoặc 64 kbps. Chất lượng cao nhưng chiếm nhiều băng thông.

722.1 – Mã hóa audio 7 kHz ở 24 và 32 kbps với tỉ lệ mất khung thấp.

722.1 Annex C – Chuẩn ITU có nguồn gốc từ Siren 14 của – mã hóa audio 14 kHz.

722.2 – Mã hóa lời nói ở khoảng 16 kbps sử dụng Adaptive Multi-Rate Wideband, AMR-WB. Bao gồm 5 chế độ: 6.60, 8.85, 12.65, 15.85 và 23.85 kbps.

723.1 – Mã hóa 3.4 kHz cho viễn thông ở 5.3 kbps và 6.4 kbps.

728 – Mã hóa 3.4 kHz Low Delay Code Excited Linear Prediction (LD-CELP) trong đó âm thanh 3.4 kHz analogue được mã thành luồng 16 kbps. Chuẩn này cung cấp chất lượng tốt ở tốc độ thấp.

729 A/B – Mã hóa 3.4 kHz với âm thanh gần bằng chất lượng điện thoại cố ddịnh, âm thanh được mã thành luồng 8 kbps sử dụng phương pháp AS-CELP. Phụ lục A là mã giảm hóa bớt độ phức tạp, phụ lục B hỗ trợ triệt lặng và cung cấp âm thanh nền dễ chịu. Ngoài ra mỗi nhà sản xuất còn có các chuẩn mã hoá riêng cho chất lượng âm thanh rất cao nếu sử dụng thiết bị đồng nhất của một hãng. Ví dụ: các chuẩn PT716plus, PT724, Siren14, Siren22 của .

Chuẩn cộng tác dữ liệu:

Bộ tiêu chuẩn cộng tác dữ liệu T.120 ra đời cho phép người sử dụng có thể trao đổi file, chia sẻ ứng dụng, … trong các cuộc Video Conferencing. Đáp ứng yêu cầu tương tác, trao đổi dữ liệu đồng thời với hình ảnh và âm thanh ngay trong cuộc HNTH

Các chuẩn điều khiển:

221 – định nghĩa cấu trúc khung truyền cho các ứng dụng âm thanh hình ảnh trong các kênh từ 64 tới 1920 Kbps; được dùng trong H.320.

223 – xác dịnh giao thức phối kênh theo gói cho các giao dịch đa phương tiện tốc độ thấp; Annex A và B xử lý các lỗi kênh nhẹ và vừa của máy mobile giống như được dùng trong 3G-324M.

224 – xác định giao thức điều khiển thời gian thực cho các ứng dụng đơn công sử dụng các kênh H.221 LSD, HSD và HLP.

225 – xác định các dạng truyền phối kênh để đóng gói và đồng bộ luồng thông tin trong mạng LAN không được đảm bảo QoS.

231 – xác định thiết bị MCU sử dụng để kết nối nhiều hơn 3 hệ thống H.320 vào 1 hội nghị.

233 – Các hệ thống đảm bảo bí mật cho các dịch vụ âm thanh hình ảnh, dùng cho các thiết bị H.320.

234 – Hệ thống xác thực và quản lý chìa khóa mã hóa cho các dịch vụ âm thanh hình ảnh, dùng cho các thiết bị H.320.

235 – An ninh và mã hóa cho cầu đầu cuối H.323 và H.245.

239 – định nghĩa vai trò quản lý và các kênh cho các đầu cuối

300-Series. Làm sao để có thể dữ liệu và cộng tác qua web thực hiện được đồng thời với hình ảnh video trong 1 hội nghị, cho phép các đầu cuối hỗ trợ H.239 nhận và gửi nhiều luồng riêng rẽ thoại, video và cộng tác dữ liệu.

241 – định nghĩa các thủ tục video mở rộng và các tín hiệu điều khiển các đầu cuối H.300-Series multimedia.

242 – định nghĩa các thủ tục điều khiển và giao thức để thiết lập liên lạc giữa các đầu cuối trên các kênh digital tới 2 Mbps; dùng cho H.320.

Các thành phần hệ thống:

[]
1 Step 1
Mobile?
Previous
Next
powered by FormCraft

Thiết bị đầu cuối hội nghị truyền hình

VCS (Video Conferencing Systemt) có chức năng chính là thu nhận hình ảnh, âm thanh tại một điểm, mã hoá chúng theo một phương thức nhất định rồi gửi tới đầu xa thông qua một môi trường mạng truyền dẫn.

Các thành phần chính của VCS:

Hệ thống Camera: ghi nhận, xử lý hình ảnh cho hội nghị.

Hệ thống thiết bị hiển thị: là hệ thống các monitor hiển thị hình ảnh.

Hệ thống Audio: khuyếch đại âm thanh thu về và phát đi.

Hệ thống Microphone: Thu nhận tín hiệu Audio cho hội nghị

Bộ mã hoá hình ảnh/âm thanh (audio/video codec).

Các giao tiếp mạng truyền dẫn, xử lý mã hóa tín hiệu truyền dẫn.

Ngoài ra các hệ thống hội nghị truyền hình ngày nay còn hỗ trợ khả năng giao  tiếp  với các thiết bị phụ trợ.

Một số chỉ tiêu kỹ thuật chính của HNTH:

Khả năng hỗ trợ sử dụng nhiều mạng truyền dẫn khác nhau.

Băng thông kết nối có thể mở rộng từ 128 kbps đến 4Mbps hoặc hơn nữa.

Tốc độ truyền hình ảnh đạt từ 15 fps đến 30 fps (Frame/giây).

Hỗ trợ đa dạng hóa các ngõ tín hiệu Video, Audio vào ra.

Hỗ trợ tính năng lưu sổ địa chỉ nội bộ.

Hỗ trợ giao diện tiện ích cho việc thao tác, điều khiển tiến trình hội nghị.

Các chuẩn Codec, nén giãn, mã hóa tín hiệu hình ảnh và âm thanh tuân theo bộ chuẩn hội nghị truyền hình do ITU quy định.

Ngoài ra còn có một số các tính năng hỗ trợ khác nhằm tăng thêm khả năng linh hoạt và giao tiếp với các thiết bị phục vụ hội thảo, hội nghị, giáo dục đào tạo, y tế từ xa, .v.v.

Thiết bị hỗ trợ, điều khiển hội nghị truyền hình đa điểm (MCU).

Thiết bị hỗ trợ điều khiển hội nghị truyền hình đa điểm (Multipoint Control Unit – MCU), cho phép nhiều hơn hai thiết bị đầu cuối hội nghị truyền hình VCS liên lạc với nhau đồng thời tạo thành hội nghị truyền hình đa điểm.

Gateway – thiết bị hỗ trợ kết nối đa mạng gateway

Gateway có chức năng chính là chuyển đổi tín hiệu, giao thức giữa các đầu cuối  VCS trong một hội nghị đa giao thức mạng. Gateway trong hệ thống HNTH cho phép các thiết bị đầu cuối sử dụng các chuẩn như H.323 có thể làm việc được với các thiết bị chuẩn H.320 v.v.. và ngược lại.

Gatekeeper

Quản lý băng thông và điều khiển số lượng đầu vào để giới hạn băng thông cho phiên làm việc thành những thành phần nhỏ trong một băng thông có sẵn. Vì vậy có thể có chức năng truyền thêm được các dịch vụ khác như chuyển tệp tin.

Cung cấp dịch vụ phân giải địa chỉ cho phép dùng địa chỉ của tất cả các thiết bị Gateway, MCU, VCS theo chuẩn E.164 hoặc bí danh kiểu H.323.

Tạo và quản lý các vùng trong hội nghị truyền hình.

Định tuyến các cuộc gọi vào/ra giữa các vùng.

Các hệ thống thiết bị phụ trợ khác

Hệ thống thiết bị hỗ trợ hiển thị: Gồm các Monitor hoặc các màn chiếu, máy chiếu (Projector) hiển thị hình ảnh đầu gần và đầu xa của hội nghị, Monitor giám sát hình ảnh camera, hình ảnh từ nguồn video khác, .v.v.

Hệ thống thiết bị âm thanh: Bao gồm các hệ thống Loa, Tăng âm khuyếch đại âm thanh đầu gần và đầu xa, hệ thống micro đê thu âm trong hội nghị

Hệ thống máy chủ cài phần mềm hỗ trợ (thường là cài đặt trên máy chủ riêng biệt, hoặc cả phần cứng lẫn phần mềm) hỗ trợ các chức năng quản trị, phát triển dịch vụ cho hệ thống như các chức năng đăng ký phiên làm việc trước, đặt lịch hội thảo, nâng cấp phần mềm trực tuyến.

GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT

Mô hình cho hệ thống toàn hệ thống

Theo yêu cầu hệ thống thiết kế cho 24 phòng họp hội nghị truyền hình trực tuyến, chúng tôi đề xuất sử dụng sản phẩm  hệ thống hội nghị truyền hình của Avaya (Radvision)với mô hình kết nối của hệ thống như sau:

Mô hình tổng thể hệ thống hội nghị truyền hình

Theo mô hình này, hệ thống bao gồm điểm trung tâmsử dụng thiết bị đầu cuối hội nghị truyền hình Scopia XT5000 với tiêu chuẩn hình ảnh độ phân giải cao Full HD1080p/60fpsvà tất cả các điểm nhánh đều sử dùng các thiết bị kết nối di động như Laptop, Smartphone.

Thiết bị MCU tại phòng máy chủ cho phép các site nhánh có thể kết nối đồng thời để thực hiện cuộc họp hội nghị truyền hình đa điểm. Với năng lực của MCU giúp cho hệ thống có thể họp lên tới40 điểm với chất lượng HD720 hoặc HD1080p.

Thiết bị quản lý HNTH chuyên dụng cho hệ thống hội nghị truyền hình, cài đặt phần mềm quản lý hội nghị truyền hình, Quản trị hệ thống, lập lịch họp, hỗ trợ tham gia cuộc họp từ xathông qua các thiết bị khác như: Laptop, Smartphone, mobile, ipad…

Mô hình hệ thống cho điểm trung tâm

     Tại điểm kết nối ở trung tâm hệ thống sử dụng thiết bị đầu cuối Scopia XT5000 chất lượng hình ảnh full HD1080p với Camera độ phân giải cao 1080p/60 khung hình/s cùng khả năng zoom quang lên tới 10x.

Chi tiết mô tả xem hình bên dưới:

Mô hình hệ thống cho điểm trung tâm

 

Ngoài ra, hệ thống đã được tích hợp sẵn khả năng điều khiển thông qua ứng dụng Scopia Control trên iPad cho chủ tọa phiên họp thao tác dễ dàng qua giao diện trực quan bằng hình ảnh.

 Mô hình hệ thống cho từng điểm nhánh:

Toàn bộ các điểm nhánh tham dự cuộc họp thông qua các thiết bị Laptop, sử dụng camera và micro thu âm có sẵn trên thiết bị để tương tác, truyền tín hiệu hình ảnh và âm thanh với các thành viên khác trong phiên họp ( hoặc có thể nâng cấp thêm chất lượng hình ảnh bằng việc cắm thêm Camera ngoài)

Tính năng của hệ thống

Cho phép trao đổi trực tuyến một cách bình thường với nhiều người ở những khu vực khác nhau trên phạm vi toàn quốc, giúp tiết kiệm được chi phí công tác.

Cho phép thảo luận trực tuyến với nhiều nhóm người hơn là cùng nhóm họp trong một phòng.

Những cuộc họp hội nghị trực tuyến cho phép “sản sinh” ý tưởng, mọi người có thể nhận thức và phản ứng lại cảm xúc của người khác, thuận lợi hơn việc gọi điện thoại hoặc trao đổi thư điện tử (e-mail).

Giao ban điện tử đa phương tiện cho phép hợp tác hiệu quả hơn khi chia sẻ tài liệu và trình diễn trực tuyến.

Công nghệ giao ban điện tử đa phương tiện còn cho phép kết nối với máy tính để trình chiếu văn bản, với hệ thống âm thanh ngoài, các thiết bị lưu trữ (đầu ghi băng từ, đầu đĩa VCD, DVD hoặc đĩa cứng) để lưu lại những phiên hội nghị quan trọng mà không mất nhiều thời gian và kinh phí.

Các hoạt động chính của hệ thống

Thiết lập cuộc gọi hội nghị truyền hình: Người quản trị thiết lập cuộc gọi tại phòng hội nghị trung tâm sẽ khởi tạo phiên họp gọi đến các thiết bị đầu cuối tại những phòng hội nghị ở xa để mời tham gia thông qua tổng đài đa phương tiện MCU

Mật khẩu tham gia: Người quản trị có quyền thiết lập, kết thúc hội nghị; cho phép hoặc không cho phép ai được tham gia; ai được phát biểu; nơi nào được hiển thị chính trên màn hình của tất cả các nơi tham gia. Giao ban điện tử đa phương tiện bao giờ cũng có mật khẩu tham gia riêng do người chủ toạ đặt. Mật khẩu này giống như khoá cửa phòng họp. Chỉ những người biết mật khẩu mới có thể tham gia.

Chuyển tải dữ liệu: Mọi âm thanh, hình ảnh truyền được truyền tới tất cả các nơi tham gia trên các kênh truyền dẫn tốc độ 2Mb/s hoặc thậm chí chỉ có 384kb/s. Mọi người có thể truyền nội dung tài liệu của mình (File Word, Excel, Power point…) với độ phân giải cao nhất (WUXGA) tới các thành viên tham dự hội nghị qua MCU.

GIỚI THIỆU CÁC THIẾT BỊ TRONG GIẢI PHÁP

Thiết bị quản lý đa điểm MCU

Giới thiệu tính năng

Là thiết bị chuyên dùng có năng lực họp đa điểm, được bảo vệ bởi cấu trúc phần cứng chắc chắn cho phép hoạt động trong môi trường cho phép của nhà sản xuất. Người sử dụng có thể  chọn bố trí hiển thị layout đa dạng với nhiều lựa chọn khác nhau. Có khả năng tương thích với mọi thiết bị đầu cuối HNTH của các hãng khác nhau.

Thiết bị đa điểm MCU

Transcoding

Chuyển mã đa năng (Transcoding) là tính năng giúp các đầu cuối khác nhau về: giao diện mạng, băng thông mạng, thuật tóan mã hóa.. có thể kết nối thông suốt vào một phiên làm việc hội nghị. Người sử dụng dễ dàng kết nối vào mạng hội nghị theo chuẩn tốt nhất đạt được mà không phải thiết lập lại các thông số theo một qui định trước.

Hỗ trợ chuyển mã những yếu tố sau:

Thuật toán Audio: G.711a/u, G.722, G.722.1C, G.722.1, G.723.1, G.729A, Siren™ 14

Tốc độ kết nối: 128 Kbps tới 2 Mbps

Độ phân giải: QCIF, HD 720p, CIF,SIF

Thuật tóan Video: 263, H.264

Tốc độ khung hình: đến 30fps

Countinuous Presence

Countinuous Presence (hiển thị liên tục) là tính năng giúp hiển thị nhiều cửa sổ đầu cuối hội nghị lên màn hình đồng thời. Tính năng này giúp các phiên hội nghị sinh động hơn, đạt hiệu quả cao hơn.

Trong các phiên làm việc hội nghị có số điểm tham dự nhiều hơn số màn hình hiển thị, tính năng trộn hình ảnh động cho phép một hoặc vài cửa sổ có thể thay đổi liên tục, luân phiên hiển thị một số điểm được xác định trước. Kiểu hiển thị có thể được thiết lập trước hoặc thay đổi ngay trong khi đang diễn ra phiên làm việc (On Going) cho phép các thành viên theo dõi được nhiều thành viên khác trong đang tham gia.Người sử dụng có thể lựa chọn “Auto Layout” cho phép hệ thống tự động lựa chọn kiểu hiển thị theo số thành viên tham gia.Khi có thêm thành viên mới tham gia hoặc kết thúc sớm, hệ thống lại tự động thay đổi cho phù hợp.

Switching Modes ( Switched Video)

“Switching Mode” là cơ chế cho phép hiển thị điểm lên toàn màn hình. Việc chuyển đổi từ hiển thị thành viên này sang hiển thị thành viên khác có thể được thực hiện bởi:

Tác động bằng tiếng nói “Voice Activation”, điểm phát biểu sẽ tự động mở rộng ra tòan màn hình.

Thiết lập trước một số điểm cố định và một số điểm “Voice Activation”.

Lecture Mode với các hội nghị đã thiết lập sẵn người chế độ hiển thị tòan màn hình hình ảnh người trình bày tới mọi thành viên khác.

Chế độ trình chiếu (Presentation Mode)cũng là một tùychọn trong cơ chế“Continuous Presence” cho phép hiển thị tòan màn hình một thành viên khi người đó trình bày một vấn đề quá thời gian qui định trước. Hệ thống sẽ chuyển sang chế độ “Lecture Mode”.

Tất cả các cơ chế hiển thị trên đều có thể thiết lập trước hoặc thay đổi khi đang diễn ra hội nghị.

Năng lựcthiết bị MCU

Hoàn toàn tương thích trong việc quản lý, điều khiển, cấu hình với các sản phẩm đầu cuối của các hãng khác nhau như: Polycom, Lifesize, Sony, Cisco,…

Cho phép thực hiện các phiên truyền hình hội nghị với sự tham gia tương tác của các loại thiết bị đầu cuối khác nhau (HD, SD) mà không gây suy giảm hay ảnh hưởng đến chất lượng âm thanh/ hình ảnh tại mỗi điểm riêng biệt.

Chế độ hội nghị đồng thời HDCP tới: 1080p 60fps, 720p 60fps

Cho phép lựa chọn cơ chế hiển thị riêng biệt đối với từng thành viên tham gia.

Nâng cao chế độ giảng dạy (tạo mô phỏng môi trường giống như lớp học)

Mật khẩu bảo vệ đăng nhập trên giao diện WEB nhiều mức: Administrator, Operator và User

Mã PIN bảo vệ cho hội nghị

Giao diện web thân thiện cho việc cấu hình MCU và điều khiển hội nghị

Hỗ trợ đa ngôn ngữ

Thiết bị quản lý

Hệ thống quản lý HNTH

Là thành phần trung tâm thực hiện chức năng quản lý thiết bị và các tài khoản người dùng trên hê thống. Cung cấp giao diện duy nhất cho người quản trị hệ thống, cho phép giám sát một cách trực quan toàn bộ tài nguyên trên hệ thống.

Giao diện quản trị Application Server Management

Tính năng chính

Quản lý toàn bộ các dạng thiết bị video trên mạng bao gồm cả thiết bị đầu cuối hội nghị truyền hình, MCU, Gateway, Gatekeeper.

Khả năng quản lý thiết bị đầu cuối của nhiều hãng khác nhau như : Polycom, Tandberg, Avaya, Sony, Lifesize,…

Kiểm tra trạng thái hoạt động về các thiết bị đầu cuối hội nghị truyền hình, MCU trên mạng.

Cho phép nhiều loại thiết bị đầu cuối khác nhau kết nối hội nghị truyền hình với các giao thức: H.323, SIP, ISDN, 3G/4G/ LTE Mobile, POTS phone

Chức năng lập lịch và khởi tạo phiên họp qua giao diện web, cho phép tự động gọi tới thiết bị đầu cuối.

Khả năng lập lịch dựa trên tài nguyên và băng thông theo cấu trúc mạng phân bố theo vị trí địa lý, được tích hợp trên bản đồ Google Map

Chức năng lập lịch được tích hợp với Microsoft Outlook, IBM Lotus Sametime

Khả năng tích hợp cho hệ thống Web conferencing.

Khả năng tích hợp đồng thời danh bạ người dùng tích hợp sẵn hoặc với LDAP

Khả năng tự động kết nối các MCU cho phép kết nối thêm nhiều điểm tham gia vào một phiên họp

Khả năng tự động chuyển sang MCU khác khi MCU có sự cố.

Hỗ trợ khả năng quản lý tài khoản người dùng LDAD lên tới 400.000

Hỗ trợ khả năng quản lý thiết bị lên đến 10.000 thiết bị

Hỗ trợ khả năng cho phép quản lý lên đến 2000 cuộc gọi đồng thời

Hỗ trợ khả năng kết nối MCU lên tới 25 MCU

Khả năng tich hợp ứng dụng SIP, H.323 của hãng thứ 3

Khả năng quản lý backup và khôi phục dữ liệu khi hệ thống có lỗi.

Hệ thống Web Conferencing

Là thành phần trên server cho phép các điểm nhánh dùng PC, Laptop, Smartphone có thể kết nối hội nghị truyền hình với đầy đủ hình ảnh và âm thanh và tham dự vào phiên họp hội nghị truyền hình đa điểm.

Tính năng chính

Tương thích H.323, SIP

Hỗ trợ chuẩn mã hóa H.264 SVC, H.264 High Profile.

Hỗ trợ chất lượng hình ảnh và dữ liệu trình chiếu dùng H.264 lên tới HD 720p.

Hỗ trợ chuẩn H.239 cho trình chiếu dữ liệu.

Khả năng tương thích cho dữ liệu cộng tác với chuẩn H.263+, H.264 của thiết bị đầu cuối

Hỗ trợ khả năng gửi tin nhắn văn bản giữa các máy tính, từ máy tính tới thiết bị đầu cuối

Hỗ trợ khả năng xem lại nội dung trình chiếu khi phiên họp đang tiếp diễn.

Hỗ trợ khả năng lập lịch bằng Microsoft Oulook, IBM Lotus Sametime.

Hỗ trợ khả năng thiết lập phiên họp qua giao diện Web.

Hỗ trợ khả năng quản lý băng thông cuộc gọi.

Hỗ trợ khả năng quản lý tập chung.

 

Thiết bị đầu cuối hội nghị truyền hình chuyên dụng tại Phòng họp trung tâm

Thiết bị đầu cuối HNTH cho điểm trung tâm: XT5000

Là dòng sản phẩm cho chất lượng hình ảnh rõ nét 1080p/60khung hình/s, hỗ trợ tần số âm thanh chất lượng cao và hỗ trợ giao thức H.323, SIP cho phép tăng khả năng lựa chọn truyền dẫn trên mạng

Thiết bị có hệ thống xử lí và camera riêng biệt nên dễ dàng trang bị vị trí camera ở bất kỳ nơi nào để lấy được hình ảnh rõ nét và toàn diện nhất. Với khả năng Zoom quang 10x, với góc nhìn 8o đến 70o, thiết lập trước các vị trí lên tới 122.

Điều khiển từ xa nhiều chức năng và được thiết kế gọn nhẹ.

Hỗ trợ chuẩn hình ảnh ITU-T 264, hiển thị toàn màn hình tốc độ 1080p/60 khung hình/s.

Thiết bị đầu cuối Scopia XT5000

Hỗ trợ hiển thị 2 luồng đồng thời cho phép hiển thị đồng thời 02 hình ảnh cạnh nhau (cho hình ảnh đầu gần và đầu xa, hoặc hình ảnh đầu xa và dữ liệu).

Tích hợp giao thức 264 SVC của cho phép tăng chất lượng hình ảnh trên các cấu hình mạng có độ ổn định đường truyền thấp. H.264 High Profile cho phép truyền hình ảnh với độ nén cao hơn giúp tiết kiệm băng thông của đường truyền.

Mã hoá tiêu chuẩn AES

Năng lực thiết bị đầu cuối HNTH XT5000

Hỗ trợ 2 luồng hình ảnh đồng thời lên tới 1080p/60fps bao gồm 2 nguồn video từ Camera hoặc 1 nguồn từ Camera + 1 nguồn hình ảnh trình chiếu dữ liệu

Tương thích MCU: H.243, H.231

Bit rate: H.323, SIP: 6Mbps và có thể lên tới 12 Mbps, H.320: 2 Mbps

Độ phân giải hình ảnh Camera 1080p/60fps

Zoom camera 10x (optical), 4x digital, tổng cộng 40x

Tích hợp sẵn tính năng ghi lại nội dung cuộc họp thông qua USB

4      BĂNGTHÔNG YÊU CẦU CHO KẾT NỐI HỘI NGHỊ TRUYỀN HÌNH

Để đảm bảo với chất lượng độ phân giải hình ảnh, tốc độ băng thông internet tối thiểu từ 512 kbps đến 768kbps kết nối từ thiết bị và cộng thêm 20%, với độ phân giải Full HD1080p cần kết nối từ 1280kbps trở lên.

Tương tự băng thông tổng tại điểm trung tâm, nơi đặt thiết bị MCU cũng được tính dựa trên công thức này, thì tuỳ theo số lượng điểm kết nối về đồng thời ta sẽ tính được tốc độ tại site trung tâm bằng tổng các site nhánh cộng lại.

Yêu cầu sử dụng mạng Internet Public có địa chỉ IP tĩnh với các gói dịch vụ từ Cáp quang FTTH trở lên.

Cần thêm chi tiết thông số ? hãy nhập thông tin để tôi gửi

[]
1 Step 1
Họ&TênĐâỳ đủ
MobilePhone
Quản lý
Previous
Next
powered by FormCraft

Những thông tin trên là hữu ích ? hãy để lại 1 like động viên tôi